Trang chủ    |   Thư viện hình    |   Gửi bài viết    |   Nghe nhạc    |   Ban liên lạc    |   Tin tức mới    |   Dịch đa ngôn ngữ    |   Web Mail
 THÔNG TIN DÒNG HỌ 
 VĂN HÓA - XÃ HỘI 
 Albums Hình 
 Thông tin 
 Lượt truy cập 
 Khách: 003
 Thành viên: 000
 Tổng cộng 003
 Hits 000231644
 
Hồ Công Tộc » Tìm về cội nguồn 06.09.2010 00:38
Tổ tiên họ HỒ
23.03.2008 13:02

Xem hình
Tổ tiên Họ Hồ là Nguyễn tổ Hồ Hưng Dật, vốn người tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc thời hậu Hán Ngũ Quí sang làm Bắc Quốc Trạng Nguyên Thái Thú Diễn Châu ( Nghệ An), sau dời đến hương Bào Đột( làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An), rồi làm trại chủ.


Từ đời thứ II đến đời thứ XI không chấp nối thế thứ được. Đời XII, ngài Hồ Liêm dời đến hương Đại Lại ( Hà Đông, Hà Trung,Thanh Hoá). Cháu 4 đời của Hồ Liêm là Hồ Quí Ly lập nên triều đại nhà Hồ (1400 - 1407).Hồ Liêm là thái thuỷ tổ họ Hồ Thanh Hoá.

          Một nhánh họ Hồ khác sinh sống tại làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An là ngài Hồ Kha, đời thứ XIII.Ngài Hồ Kha có hai con, con trưởng là Hồ Hồng, con thứ là Hồ Cao. Hồ Hồng làthuỷ tổ họ Hồ Quỳnh Đôi. Hồ Cao là thuỷ tổ họ Hồ Tam Công làng Qui Trạch, Yên Thành tỉnh Nghệ An.

Hồ Hồng có hai trai: Hồ Hân và Hồ Hữu Nhân sinh sống tại Quỳnh Đôi. Sau đó Hồ Hồng tham gia quân đội chỉ huy hơn 2000 lính vào trấn thủ Tân Bình - Thuận Hoá. Tại tân Bình ông còn ngôi lăng mộ nguy nga. Tại Thuận Hoá, ông có vợ và con cháu sinh sống đông đúc tại 2 phủ Tân bình và Thuận Hoá.Hồ Hồng là thuỷ tổ Họ Hồ An Cưu , An Truyền huyện Phú Vang – Thừa Thiên và là thỉ tổ họ Hồ làng Cẩm Sa, xã Điện Nam, huyện Điện Bàn tỉnh Quảng Nam.

Hồ Hân và bà chánh thất Hoàng Thị Xạ sinh hai con trai. Con trưởng là Hồ Ước lể, con thứ là Hồ An; với bà kế thất sinh Hồ Hưởng Phúc (sinh sống tại làng Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu) tại làng Thượng Yên.

Con cháu của ngài Hồ Hân rất phát triển nổi bậc là Hồ Phi Phúc sinh 3 anh em nhà Tây Sơn: Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguễyn Lữ, nữ sĩ Hồ Xuân Hương; 3 trạng nguyên : Hồ Sĩ Đống, Hồ Phi Tích, Hồ sĩ Tôn; tể tướng Hồ Sĩ Dương; các tiến sĩ Hồ Ước Lễ, Hồ Sĩ Tân, Hồ Doãn Hài, Hồ Trọng Kỳ, Hồ Sĩ Tuấn….

Đời Lê Trang Tông, Nguyễn Hoàng được phong tước Đoan Quận Công. Hiểu ý câu nói của Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm “ hoành sơn Nhất Đai, Vạn Đai Dung thân” và theo lời khuyên của cậu là Nguyễn Ư Kỷ,ngài nhờ chị là Ngọc Bảo xin Trịnh Kiểm cho vào trấn thủ Thuận Hoá.

Năm Mậu Ngọ (1558) Nguyễn Hoàng đem những người đồng hương huyện Tống Sơn, tỉnh Thanh Hoá:Nguyễn Ư Kỷ, Nguyễn Dương, Trương Phúc Gia, Tống Hữu Sĩ. Nguyễn Đức Tráng và 1000 nghĩa dũng tỉnh Thanh Hoá vào trấn thủ Thuận Hoá, vào đóng quân tại Ai Tử huyện Vũ Xương ( Quảng Trị)

Hồ Minh  có mặt trong đoàn nghĩa dũng đất Thanh Hoá. Ngài Hồ Minh là hậu duyệt của tổ Hồ Liêm – thái thỉ tổ họ Hồ Thanh Hoá tổ 4 đời của hoàng đế Hồ Quí Ly.

          Ngài Hồ Minh có khám thờ và hài vị thờ tại miếu ông làng Nguyệt Biều. Bài vị đế “Hồ Minh  đại lang, tiến sĩ Tùng Tiên Vương nhập nam và hứa thực biệt ban Nguyệt Biều”

Đệ nhất thế thỉ tổ: Hồ Minh

Đệ nhị thế tổ: Ông thuật Hồ Đình Thám

Đệ tam thế tổ: Ông thái Hồ Đình Tú

Đệ tứ thế tổ: Ông chữ Hồ Đình Ỷ

Đệ ngủ thế có 6 dánh. Hiện nay có hai dánh.Dánh I Thỉ tổ là ngài Hồ Đình Câu. Dánh II là ngài Hồ Quang Đội.

Đệ lục thế tổ: Hồ Quang Đại

Hồ Quang Đại đổ thủ khoa khoa thi chính năm Nhâm Thìn (1652). Ngài được bổ vào Văn Chức Viện tại Chính Dinh ( 1652). Năm Thái Tông thứ VIII (1656) được trao chức tri huyện Phú Vang. Năm Thái Tông thứ XI (1659) được Thăng làm tri phủ Thăng Hoa ( Quảng Nam + Quảng Ngãi). Năm 1667 được triệu về Chính dinh phong làm phụ chính  đi  duyệt tuyển các phủ huyện. Các tờ sắc cấp cho Hồ Quang Đại hiện thờ tại miếu ông làng Nguyệt Biều cho biết:

-        Năm 1667 duyệt tuyển huyện Tuy Viễn, phủ Qui Ninh

-        Năm 1668 duyệt tuyển huyện Phù Ly, phủ Qui Ninh

-        Năm 1669 duyệt tuyển huyện, phủ Diên Ninh, Phủ Phụng Khương

-        Năm 1669 duyệt tuyển huyện, Huyện Tuy Viên, Phủ Qui Ninh

-        Năm 1669 duyệt tuyển huyện, huyện Gia Môn,Phủ Qui Ninh

-        Năm 1670 duyệt tuyển huyện, huyện Bồng Sơn, Phủ Qui Ninh

-        Năm 1671 duyệt tuyển huyện, huyện Tuy Viễn, Huyện Phù Ly

Phủ Qui Ninh nay là tỉnh Bình Định, phủ Diên Ninh nay là Ninh Hoà, Phủ Phụng Khương sau đổi là Thái Khương nay là Tỉnh Khánh Hoà.

Phủ Biên Tạp Lục của Lê Quý Đôn ghi: Đến đời chúa Hiền ( Nguyễn Phúc Tần ), việc đo đạc mới chu đáo hơn và các ruộng đất cùng ngạch thuế được ấn định rõ ràng. Năm kỷ dậu 1669 sai dân thần là Hồ Quang Đại chia nhau đi đo đạc những ruộng đất cày cấy của các xã dân các hạng.

Năm 1672 ngài Hồ Quang Đại được cử làm Thi Giảng Tri Kinh Diên cho chúa Nghĩa ( Nguyễn Phúc Trăn ) và cho chúa Minh ( Nguyễn Phúc Chu ) chết được tặng Quốc Sư.

Hồ Quang Đại được thơ tại Miếu Ông của làng Nguyệt Biều. Ngài cũng được thờ tại miếu ngài Hồ tại làng Hương Cần và thờ tại đình chính làng Hương Cần và thờ tại đình chính làng hương Cần. Ngài còn được phong làm thành hoàng làng Hương Cần, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên.

Bài vị thờ Hồ Quang Đại tại Miếu Ông, làng Nguyệt Biều :”Nhâm Thìn niên Thi Trúng Giám Sinh Thủ Khoa, Thị Giảng , Phụ Chính An Biên, Phước Đức Quốc Sư Hồ Quí công Thần Vị”

Tại miếu ngày Hồ , làng Hương Cần, bài vị ghi: “ Nhâm Thìn khoa, trực Thủ Khoa, Phước Đức Tôn Thần”.năm Đinh Tỵ triều Khải Định , bài vị sửa lại là: Dực Bảo Trung Hưng linh phò Bổn Thổ Thần Hoàng, Hồ Qui công Tôn Thần”

Tại đình chính làng Hương Cần, nghi  văn thờ Hồ Quang Đại ghi:” Bổn Thổ thành hoàng Hồ Thiện Phước Đức Quí Công”.

 Ngài Hồ Quang Đại lấy bà chánh thất Phan Thị Do sinh 7 con trai và 2 con gái sinh sống tại làng Nguyệt Biều, con cháu chia 4 phái:

-        Phái nhất: Hồ Quang Tài

-        Phái nhì: Hồ Quang An

-        Phái ba: Hồ Quang Đôn

-        Phái tư: Hồ Quang Tằng

Ngài Hồ Quang Đại còn có bà thứ thất sinh 7 trai, sinh sống tại làng Hương Cần, Hương Trà, Thừa Thiên hiện nay còn đủ 7 phái:

-        Phái Tống Hồ thỉ tồ là Hồ Văn Duyên

-        Phái Hồ Tống thỉ tổ là Hồ Tống Học

-        Phái Hồ Đức thỉ tổ là Hồ Đức Lang

-        Phái Hồ Đăng thỉ tổ là Hồ Đăng Văn

-        Phái Hồ Công thỉ tổ là Hồ Văn Nê

-        Phái Hồ Hữu thỉ tổ là Hồ Hữu  Đường

-        Phái Hồ Văn thỉ tổ là Hồ Văn Đệ.

Con cháu họ Hồ nhiều người hiển đạt.

·    tại Nguyệt Biều các ngài sau:

1.    Hồ Quang Đại, Phước Đức Quốc Sư, Đức Xuyên Tử

2.    Hồ Quang Ân, tri phủ, Ân Nghĩa Tử

3.    Hồ Quang Tuyên, tri phủ, Tuyên Đức Hầu

4.    Hồ Quang Đôn, tước Đòn Minh Nam

5.    Hồ Quang Thanh, tri huyện, Tước Thuần Nam

6.    Hồ Quang Anh, thư  Đội Trưởng, Diễn Tài Bá

7.    Hồ Hữu Thẩm, Bố Chánh Sứ, An Sát Sứ, Quản Nội Vụ, Thẩm Thận Hầu.

8.    Hồ Quang Ngôn, Tham Luận, Ngôn Đức Hầu

9.    Hồ Quang Châu, Tham Mưu, Châu Thành Hầu

10. Hồ Quang trực, Trực Thiện Hầu

11. Hồ Xuyên, Quản vụ Thái Giám

12. Hồ Hữu Hoa, Phó Quản Cơ

13. Hồ Thị Ý Nhi, Cung nhân vua Thiện Trị, mẹ công chúa Đồng Xuân

14. Hồ Thị Hoa, cung nhân vua Thiện Trị

15. Hồ Xuân Bàng, Đốc sự Thượng Hạng, Nha Tài Chính, Giám Sự Chuyên Môn Nha Thông Tin Trung Việt, Nhà Cách Mạng dưới chính quyền đệ nhất Cộng Hoà.

16. Hồ Xuân Anh, Thư  Ký Sở Thuỷ Lâm Huế. Trung Tướng quân đội Nhân Dân Việt Nam. Trưởng phái đoàn mặt Trận Giải Phóng Miền nam tham dự phái đoàn quân sự 04 bên tại Tân Sơn Nhấttrước chiến dịch Hồ Chí Minh giải phóng Miền Nam. Đại Sứ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa tại Cộng Hoà An Độ, Cu Ba.

 

·    CON CHÁU HỌ HỒ LÀNG HƯƠNG CẦN

1.    Hồ Văn Mai, Chưởng Dinh, Mai Đức Hầu

2.    Hồ Văn Chữ, Chánh Đề Đốc

3.    Tống Hồ Thụ, Đô Chỉ Huy Sứ, Nguyên Ninh Hầu

4.    Tống Hồ Phái, Đội Trưởng, Phái Diễn Hầu

5.    Tống Hồ Tín, Đội Trưởng, Tín Thành Hầu

6.    Tống Hồ Ban, Đội Trưởng, Tước Ban Tài Hầu

7.    Tổng Hồ bảng, Thứ Đội Trưởng,Bản Trung Bá

8.    Tống Hồ Thị Đặng, Hiếu Minh Hoàng Hậu

9.    Tống hồ Nhạc, Thứ Đội Trưởng, Nhạc Sơn Hầu

10. Tống Hồ Khánh, Thứ Đội Trưởng , Khánh Long Hầu

11. Tống Hồ Yến, Trấn Biên Doanh Lưu Thủ Cai Cơ, Yến Dực Lầu

12. Tống Hồ Hoà, Đội Trưởng, Tước Hoà Khánh Hầu

13. Tống Hồ Giao, Vọng Các Công Thần, Cai Cơ, Giao Đức Hầu

14. Tống Hồ Đạm, Vọng Các Công Thần, Giám Quân Trung Dinh, Tước Tuấn Nghĩa Hầu.

15. Tống Hồ Đàm, Cai Đội Tuấn Vũ Hầu

16. Tống Hồ Đạo, Cai Đội, Tước Đạo Đức Hầu

17. Tống Hồ Anh,Cai Cơ

18. Tống Hồ Thanh, Thiếu Sư, Tước Tôn Nghĩa Hầu

19. Hồ Công Kính, Tước Kính Đức Hầu

20. Hồ Tống Dánh, Thượng Tướng

21. Hồ Đăng Phong, Tham Tri, Cử Nhân Hương Thí

22. Hồ Văn Thông, Quản Cơ, Cử Nhân Võ.

 

  (Theo bác Hồ Xuân Thiện)




Hồ Thành Tín (Theo Sưu tầm)



 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


Những bản tin khác:
Đi tìm mộ Hồ Quý Ly [05.01.2009 13:35]



Lên đầu trang
 Đăng ký thành viên 
Bí danh
Mật khẩu
Ghi nhớ

 Ban liên lạc trực tuyến 
Hồ Thành Tín

 Hồ Duy Trung

 


 Âm Lịch Việt Nam 
Tháng
Năm 

 Từ điển 

Tra theo từ điển:



 Quảng cáo 

             Quảng cáo




Bản quyền thuộc về Ban Liên Lạc Họ Hồ Công Việt Nam
Thiết kế bởi Vi Tính Thu Ngân
Xây dựng trên cơ sở hệ thống NukeViệt