Cộng Hoà Xã HộI Chử Nghĩa Việt
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
(
tức ngày ngày 8 tháng 8 năm Ất
Hợi )
Chúng tôi
: Hồ
Công Tâm tên thường gọị
Hồ Ba, Hồ Công Văn,
Hồ Công Bồi, Hồ Công Thâm, Hồ Công Hậu,
Hồ Công Ngữ
đồng phụng sao phú ý < gia phả> và bổ sung
các thế hệ kế tiếp của phái ba Hồ Công Tộc
Việt Nam tế
thứ Canh Dần niên Duy Xuyên quận, Xuyên Trường xã,
Nguyên trung thái thôn, bổn phái đồng phụng sao phú ý
< gia phả > Tiên nhơn, Tổ Khảo, Tỷ, Cô, Tỷ
muộI Huynh Đệ liệt kê tại hậu:
Việt Nam tế
thứ Canh Dần niên thất ngoạt nhị thập ngũ
nhựt Duy Xuyên huyện, Xuyên Trưong Xã, Cửu Trung thái
thôn Hồ Công Tộc, Đệ tam phái,bổn phái đồng
phụng sao phú ý < Gia Phả> thư tuyên linh tánh sanh phụng
kê du hậu
Thỉ tổ : Hồ Công Doại
Thỉ tổ tỷ
: lưu
phú ý không biên tánh danh
Khảo tỷ : Đồng tan nhị mộ.
Tổ tỷ: Hồ Thị Nguyệt
Khảo
: Đồng tán tam mộ tạI
gò LợI xứ, diện hướng chánh đông.
Tam thế tổ tỷ: Đồng tán nhị mộ.
Lưu phú ý bất thờ tánh danh
Ø
Hồ Công Thuyên
Tổ tỷ: Bùi Thị ký
Ø
Hồ Công Tại
Ø Hồ
Thị Quảng.
Cao tổ Khảo: Hồ Công Tại
Cao tổ tỷ: Trần Thị Nhứt
Ø
Hồ Công Thu < Vô hậu>
Ø
Hồ Công Giám < Vô Hậu>
Ø Hồ
Công Lý
Tổ cao : Hồ Thị bất thức
danh.
Cao tổ khảo: Hồ Công Toán
Cao tổ tỷ: Võ Thị Thi thần hồn
Ø
Hồ Công Khoa
Ø
Hồ Công Điển
Tằng tổ khảo: Hồ Công Tờn
Tằng tổ tỷ: Võ Thị Tô
Nguyễn Thị Tín
Sanh hạ:
Ø
Hồ Thị Lờn
Ø
Hồ Thị Mân
Ø
Hồ Thị Tường
Ø
Hồ Thị Dỉ
Ø
Hồ Công NộI < Vô hậu>
Tằng tổ khảo: Hồ Công Xuân
Tằng tổ tỷ: Lê Thị Chị
Sanh hạ:
Ø
Hồ Công Hán
Ø
Hồ Thị An
Ø
Hồ Thị Dưỡng
Tằng tổ khảo: theo
ngũ nhị Khoa Tú Tài Hồ Công Lý
Tằng tổ tỷ: Nguyễn Thị
Ngươn. Ky ngày 3/9 ngườI quân diện bàn
làng Cảm Lậu Tộc Nguyện Phi
Ø
Hồ Công Tuấn <vô hậu>
Ø
Hồ Công Hải Tữ Nhuận
Ø
Hồ Công Tảo Vong
Ø
Hồ Công Tảo Vong
Ø
Hồ Thị Phát: có
chồng quận Diện bàn. Người thị Lai xã Tộc
Trần
Ø Hồ
Thị Lưu: có
chồng người làng Đông Yên tộc Đặng có
con
Ø Hồ
Công Yên : Tử Vận
Ø Hồ
Công Hiến: <vô hậu>
Tằng tổ thúc: Hồ Công Khoa
Tằng tổ thúc tỷ: Lưu phú ý không biên danh
tánh
Sanh hạ:
Ø
Hồ Công Khoa <vộ hậu>
Ø
Hồ Công Hạnh <vộ
hậu>
Ø
Hồ Công Hậu <vộ hậu>
Đệ
lục thế tổ.
Đường tổ thúc: Hồ Công Điển
Đường tổ thúc tỷ: : Lưu phú ý không biên danh tánh
Ø
Hồ Công Điển < vô
hậu>
Ø
Hồ thị Quý có
con
Ø
Hồ Thị Lắm có
con
Hiển tổ khảo: Hồ Công HảI. Kỵ
ngày 14/2 âm lịch
Hiền tổ tỷ: Bùi Thị Thất. Kỵ
ngày 26/09 âm lịch. Người làng Khúc Luỷ Quận
Điện Bàn QN- ĐN
Sanh hạ:
Ø
Hồ Thị Nguyễn
: có chồng. tại làng Tổ
An. NgườI tộc Thái có con
Ø
Hồ Thị Điểu
< vô hậu>
Ø
Hồ Thị Trí có chồng.
Người tộc Nguyễn lành
thị lạI xã có con
Ø
Hồ Thị Hoa: có chồng tại làng Tố An
người tộc Nguyễn có con
Ø
Hồ Thị Quận:
có chồng người tộc Võ tại làng thị LạI
Tây.
Ø
Hồ Thị Tua: có
chồng tại có chồng tại làng Tố An người
tộc Nguyễn có con
Ø
Hồ Công Kiên: tự
Hồ Trinh
Ø
Hồ Công Vô Danh.
Hiển tổ khảo: Hồ Công Tánh. Kỵ
ngày 15/8 âm lịch
Hiển tổ tỷ: Hồ Thị Dắt.
NgườI quận Diện Bàn làng Đông Bàn
Sanh hạ:
Hiển tổ khảo: Hồ Công Yên
Hiển tổ tỷ: Nguyễn Thị Hòn , Hiện
Hồn Tịnh Người Tộc Nguyễn lang Trung Mỹ.
Ø Hồ
Thị Khâm: có chồng người tộc
Đặng làng Hà Mật. có con. Có chồng lần thứ 2
Người tộc Nguyễn Tăng quận Diện
Bàn làng Phú Đông Ngọc Sa
Ø
Hồ Công Tho:
tự Nghiệp.
Ø
Hồ Công Tui: tự
Huân
Ø
Hồ Thị Chút: có
chồng người làng Trung
Thái Tộc Hồ Văn
Ø
Hồ Công Xíu:Tự
Dinh
Ø Hồ
Thị RủI < vô hậu>
Hiển Tổ Khảo: Hồ Công Trái
Hiển tổ tỷ: Lê Thị Thoàn ( Chánh Thất ) kỵ 12 tháng chạp (
Duy Trinh Duy Xuyên )
Sanh hạ:
Ø
Hồ Công Tàu
Ø
Hồ Công Bé ( Vô Hậu )
Ø
Hồ Thị Em. Có
chồng Nguyễn Tất ở Trường Lộc
Hiển Tổ Khảo: Hồ Công Học
Hiển tổ tỷ: Thái Tịnh Cang
Sanh hạ:
Ø
Hồ Công Hiến
Ø
Hồ Công Hành
Ø
Hồ Thị Hương. Tự
Đoan. Có chồng về họ Trần vạn Bùn
Ø
Hồ Công Thối <vô hậu>
Ø
Hồ Công Thủm. tự
Thả
Ø
Hò Thị Lút. Tự
Bà Vĩnh. Có chồng về họ Hồ tấn Duy Trinh
Ø
Hồ Công Thọ
Ø
Tằng tổ tỷ (không có tên trong gia
phả )
Sanh
hạ:
Ø
Hồ Công Cảnh
Hiển khảo: Hồ Công Kiên. Tự
Hồ Trinh Kỵ ngày 19/5 âm lịch
Hiển tỷ:
Nguyễn Thị Ninh. Tên thường
gọI Nguyễn Thị Nguyên. NgườI Tộc
Nguyễn Văn, làng thị LạI Tây. Kỵ ngày 29/5 âm lịch
Sanh hạ:
Ø
Hồ thị Nguyên: Có
chồng người tộc Trần, làng Am Xuyên.
Ø
Hồ Công Khôi < vô hậu>
kỵ ngày 27/1 âm lịch
Ø
Hồ Công Hào
Ø
Hồ thị Kiệt: có
chồng người tộc Tào quận Diên Bàn làng Xuân
Đài
Ø
Hồ Công Lực: tự Hồ
Lực
Ø
Hồ Thị Địch: có
chồng người tộc
Trần, làng
Ø
Hồ Công Một < vô hậu>
Ø
Hồ thị Vạn < vô hậu>
liệt sỹ kỵ ngày 19/7 âm lịch
Ø
Hồ Công Dư: tư
Hồ Ngọc Dư
Ø Hồ
Thị Ngàn: tư Hồ Thị Muôn Ngàn.
Có chồng ngườI tộc Đỗ làng Đỗ xá cửng
Hoà – Hà Tây.
Ø
Hồ Công Ngân: tự
Hồ Ngọc Lân. Liệt sỹ < vô hậu> kỵ
ngày 25/7 âm lịch
Ø
Hồ Công Kiêm: tự
Hồ Ngọc Anh. Tên thường gọi Hồ Bàn
Hiển khảo: Hồ Công Tho. Tên thường gọi Hồ Kiến.
Kỵ ngày 15/7 âm lịch
Hiển tỷ: Trần Thị Tánh. Người
tộc Trần làng Trung Mỹ. Kỵ ngày 15/6 âm lịch
Sanh hạ:
Ø
Hồ Thị Kiến: có
chồng người tộc Nguyện Phứơc làng Trà
Kiệu Tây
Ø
Hồ Công Nhị: <vô hậu>
Ø
Hồ Công Tác
Ø Hồ
Công Giả
Hiển khảo: Hồ Công Tui. Kỵ
ngày 27/12 âm lịch
Hiển tỷ: Hồ Thị Búm. Người
tộc Hồ làng Mã Thương
Sanh hạ:
Ø
Hồ Công Thích
Ø
Hồ Công Kỳ < vô hậu>
Ø
Hồ Công Phùng : tự
Đạt
Ø
Hồ Công Ngộ <vô hậu>
Ø Hồ
Thị Kỉnh. Có chồng
người tộc Lê
Ø Hồ
Công Táo: tự Bằng
Hiển khảo: Hồ Công Xíu. Tên thường
gọI Ngọ. kỵ ngày 20/1 âm lịch
Hiển tỷ: Võ Thị Tiết. Người
tộc Võ, quận Diên Bàn, làng Bàn lãnh.
Sanh hạ:
Ø
Hồ Thị Ngọ: hiệu
nhựt trung < vô hậu>
Ø
Hồ Công Diệt <vô hậu>
Ø
Hồ Công Thiệt < vô hậu>
Ø
Hồ Công Đặt <vô hậu>
Ø
Hồ Cong Vô Danh < vô hậu>
Ø
Hồ Thị Nghĩa < vô
hậu>
Ø
Hồ Công Đích < vô hậu>
Ø
Hồ Thị MườI
<vô hậu>
Ø
Hồ Công Hoan <vô hậu>
Ø
Hồ Công Hỷ
Ø
Hồ Công Nộ < vô hậu>
Ø
Hồ Công Nhạc
Hiền khảo: Hồ Công Huyến
Hiền tỷ: lưu phú ý không nêu danh tánh
Sanh hạ:
Ø
Hồ Tị Diện: có
chồng
Ø
Hồ Công Nguyên
Ø
Hồ Thị NốI
Ø
Hồ Công Da < vô hậu>
Ø
Hồ Thị Dung
Hiển khảo: Hồ Công Hành
Hiền Tỷ: Lê Thị Thi
Phan Thi Huế
Sanh hạ:
Ø
Hồ Thị Ân :có
chồng về họ Ngô thôn 3 xã Duy Trinh
Ø
Hồ Thị Ái : có
chồng
Ø Hồ
Công Hậu ( Ngạch)
Ø
Hồ Công LạI <
mất hồi nhỏ>
Ø
Hồ Thị Đến: có
chồng
Ø Hồ
Thị Trợ: có
chồng
Ø Hồ
Công Thập < mất hồi nhỏ
>
Hiền khảo: Hồ Công Thủm (Thả)
Hiền tỷ: Trần Thị Hoành
Ø
Hồ Công Thu
Ø
Hồ CÔng Sanh
Ø Hồ
Thị Ẩm : có chồng
Ø Hồ
Thị Chín : có chồng
Hiền khảo: Hồ Công Cảnh
Hiền tỷ: Nguyễn Thị Lê
Sanh
hạ:
Ø
Hồ Thị Truyên
Ø
Hồ Công Đán
Ø
Hồ Thị Bảy
Ø
Hồ Công Đạt
Ø
Hồ Công Mén
Ø
Hồ Công Lem
Hiền khảo: Hồ Công Tàu
(Kỵ
07/04 Âm Lịch)
Hiền tỷ: Lệ Thị Hải (Chánh
thất – kỵ 09/11 Âm Lịch)
Ø
Hồ Thị Thế ( Hoán )
Có chồng tộc Trần ( Duy Trinh Duy Xuyên)
Ø
Hồ Công Thâm
Ø Hồ
Thị Sa Sáu Quảng có chông người
Hoa họ Vương
Ø Hồ
Công Sao Vô Hậu
Ø Hồ
Thị Trầm Có chồng
tộc Nguyễn Văn ( Duy Trinh Duy Xuyên )
Ø Hồ
Thị Bông Có
chồng tộc Nguyễn Quảng Nghĩa
Ø Hồ
Công Hương
Ø
Hiền khảo: Hồ
Công Thiên ( Dưỡng )
Hiền tỷ: Hồ
Thị Ninh ( Chánh Thất )
Ông Hồ Công Hào
: tên thường gọI Hồ
Ích. Kỵ ngày 6/11 âm lịch ( năm bính
tý)
Bà Đỗ Thị Thát : tên thường gọI
Đỗ Thị Ích. NgườI tộc Đổ quận
Điện Bàn , làng Ban Lãnh. Kỵ ngày 6/1 âm lịch.
Sanh hạ:
Ø
Hồ Công Ích < vô hậu>
Ø
Hồ Công Trí < Vồ hậu>
Ø Hồ CÔng Thân < Vô Hậu>
Ø
Hồ CÔng Đệ: tức
Hồ Công Năm < vô hậu>
Ø
Hồ Thị Liên < vô hậu>
Ø
Hồ Công Vô Danh
Ø
Hồ Thị Vô Danh
Ø Hồ
Thị Chí < vô hậu>
Ông: Hồ Công Lực: tên thường
gọI Hồ Lực
Bà : Phạm Thị Công: tên thường
gọI Phạm Thị Thuần, người tộc Phạm,
Quận Điện Bàn làng Văn Đông.
Sanh hạ:
Ø
Hồ Thị Thuần : có
chồng người tộc Võ, làng thị LạI quận
Duy Xuyên
Ø
Hồ Công Tâm : tự
Hồ Ba
Ø Hồ Công Kiếm : tự sáu Hùng
Vợ hai:
Bà: Phạm Thị Mùi: người Thọ
Sơn, huyện Đoan Hùng, Vĩnh Phú, thường trú Ba
Đình Hà Nội.
Sanh hạ:
Ø
Hồ Thị Thanh
Ø
Hồ Công Tín: tự
Thành Tín
Ông: Hồ Công Dự , tên thường gọi Hồ Ngọc Dự
Bà: Hồ Thị Thập: ngườI
Tộc Hồ, làng Mã Thượng, quận Duy Xuuyên. Ly Thân,
không con
Vợ thứ hai:
Bà: Huỳnh Thị Thế: người
tộc Huỳnh, phường Bc81 Mỹ An,
Tp. Đà Nẳng
Đệ
cửu thế tổ:
Ông Hồ Công Kiêm: tự Hồ Ngọc
Anh, tên thường gọi Hồ Bàn. Kỵ ngày 25/7 âm lịch
Bà Lưu Thị Nga: Người tộc
Lưu làng Chiêm Sơn, quận Duy Xuyên ky
ngày 6/1 âm lịch
Sanh hạ:
Ø
Hồ Ngọc Phấn <vô
hậu> kỵ ngày 6/1 âm lịch.
Ø
Hồ Thị Nhạn
: có chồng ngườI tộc
Nguyễn xã Duy Thành Quận Duy Xuyên.
Ø Hồ
Công Phát < vô hậu> kỵ ngày 6/1
âm lịch.
Ông Hồ Công Tác: tên thường gọI
Hồ Nha
Bà Hồ Thị Khả :ngườI làng
Mậu Hòa Duy Xuyên - Quang
Sanh hạ:
Ø
Hồ Công Nhạ
Ø
Hồ Công Đề <vô hậu>
Ø
Hồ Công Xề < vô hậu>
Ø
Hồ Công Vô Danh
Ø Hồ
Công Thanh <vô hậu>
Ông Hồ Công Giả
Bà Nguyễn Thị Sen :
ngườI làng Trà Trung Duy Xuyên - Quảng
Sanh hạ:
Ø
Hồ Thị Nở <vô hậu>
Ø
Hồ Thị Ba <vô hậu>
Ø
Hồ Thị Bốn <vô hậu>
Ø
Hồ Công Sáu
Ø
Hồ Thị Bảy <vô hậu>
Ø
Hồ Thị Tám <vô hậu>
Ø
Hồ Công Vô Danh
Ø
Hồ Công MườI
Ông Hồ Công Thích : tên thường gọI
Hồ Trợ
Bà Lê Thị Hườn : tên thường
gọI Thị Trợ. NgườI tộc Lê ngườI
Phương Trà, Quận Điện Bàn
Sanh hạ:
Ø
Hồ Thị Trợ có
chồng ngườI tộc Trịnh ở làng Mã Thượng
(thành) Duy Xuyên - Quảng
Ø
Hồ Thị Thống có
chồng ngườI làng Cảm Lậu - Điện Bàn -
Quảng
Ø
Hồ Thị Chí <vô hậu>
Ø
Hồ Công Thẩm
Ø
Hồ Thị Duyệt có
chồng ngườI dân tộc Nùng ( Lý Thiện)
Ø
Hồ Công Văn: tức
bảy <vô hậu>
Ø
Hồ Thị Quốc : tên
thường gọI Tám
Ø
Hồ Công Vân: tên
thường gọI Chín
Ø
Hồ Công Vâng <vô hậu>
Ø
Hồ Công Sơn: tên
thường gọI MườI (định cư Mỹ
quốc)
Ø
Hồ Thị Châu: có
chồng ngườI Rạch Giá
Ø
Hồ Thi Một <vô hậu>
Ø Hồ
Công Sang (định cư mỹ quốc)
Đệ
cửu thế tổ:
Ông Hồ Công Phùng: tên thường gọI
Hồ Thiết kỵ ngày 17/9 âm lịch.
Bà Hồ Thị Hứa ngườI
tộc Hồ Quận Điện Bàn làng Ngọc Sa. Quảng
Sanh hạ :
Ø
Hồ Công B <vô hậu>
Ø
Hồ Công Tư <vô hậu>
Ø Hồ
Thị Vô Danh
Kề mẫu:
Nguyễn
Thị Sin: ngườI
làng Ngọc Sa xã Điện Phong, Điện
Bàn, Quảng
Sanh hạ:
Ø
Hồ Công Huệ
Ø
Hồ Thi Trúc: tự
Tuyết. có chồng ngườI tộc
Phan, Hiệp Đức Quảng
Ø Hồ
Thị Ánh: có chồng ngườI Tộc
Lê huyện Cần Duật. Long An.
Ø
Hồ Thị Phượng
Ø Hồ
Công Nhung
Ông Hồ Công Tác: tự Bằng
Bà Huỳnh Thị Lan: ngườI
Duy Trung, Duy Xuyên, Quảng
Ø
Hồ Thị Lê Dung: có
chồng ngườI tộc Nguyễn ở Châu Đốc,An Giang.
Ø Hồ
Công Dũng : tự
Trí Dũng.
Đệ
cửu thế tổ
Ông Hồ Công Hỷ
Bà Hồ Thi Nhựt ngườI
tộc Hồ -Viết, làng Trung Thái, Duy Xuyên Quảng
Ø
Hồ Công Dũng
Ø Hồ
Thị Vân: có chồng ngườI tộc
Nguyễn làng Hà Mật, Điện Phong - Điện Bàn -
Quảng
Ông Hồ Công Nhạc
Bà Bùi Thị Sáu: sinh năm 1945 xã Hoà
Long, Huyện Châu Thành, Bà Rịa Vũng Tàu
Sanh hạ:
Ø
Hồ Công Trứ
Ø Hồ
Công Danh
Ông Hồ Công Hậu: tự Ngạch
Bà Nguyễn Thị Tạ
Sanh hạ:
Ø
Hồ Công Ngữ
Ø Hồ
Thị Em < mất từ nhỏ>
Ø
Hồ Thị Nhỏ
: có chồng về tộc
Đoàn. Duy Trinh
Ø
Hồ Thị Nhẻ <
mất từ nhỏ>
Ø
Hồ Thị Thu Mai: có
chồng về họ Nguyễn
Ø
Hồ Công Minh
Ø
Hồ Thị Tám: có
chồng về họ Trần ở Bảo An Xuân Đái
Ø Hồ
Thi Chín : có chồng
Ông Hồ Công Nguyên
Bà Ngô Thị Nhiên
Ø
Hồ Công Hạch
Ø
Hồ công LợI
Ø
Hồ Thị Được
Ø
Hồ Công Mạnh
Ø
Hồ Công GiỏI
Ông Hồ Công Chung
Bà Phan Thị Kim Hoàng.
Ø
Hồ Thị Kim Thanh
Ø
Hồ Thị Kim Liên
Ø
Hồ Công Dũng
Ø
Hồ Ngọc Minh
Ø
Hồ Thị Kim Chi
Ø Hồ
Ngọc Sang < mất>
Ông Hồ Công Thu
Bà Nguyễn Thị Mảo
Ø
Hồ NGọc Sơn
Ø
Hồ Thị Đen
Ông Hồ Sanh
Bà Nguyễn Thị Tư
Ø
Hồ Văn Hồng
Ø
Hồ Thị Ánh
Ø
Hồ Thị Ánh em
Ø
Hồ Thị Mai
Ø
Hồ Quang Sáng
Ø
Hồ Thị Ngà
Ø
Hồ Quang Ngọc
Hồ Quang MườI
Ø
Hồ Thị Hưng
1. Hồ Công
Đán
Nguyễn Thị Truyện
Sanh
hạ:
Ø
Hồ Hồi ( tự Bồi)
Ø
Hồ Sở
Ø
Hồ Thị Đợi
Ø
Hồ Thi Chín
2. Hồ Công Mén
Hồ
Thị Bay
Sanh
hạ:
Ø
Hồ Công Quyên
3. Hồ Công Lem
Trần Thị Siêu
Sanh
hạ:
Ø
Hồ Công Giáo
Ø
Hồ Thị Bố
Ø
Hồ Công Lịch
Ø
Hồ Công Địch
Ø
Hồ Công Nhạc (vô hậu)
Ông Hồ Công Thâm
Bà Võ Thị giáo ( chánh thất )
Ø
Hồ Công Quý
Bà Trương Thị Thống Tuổi dần tộc
Trương Phú Bông ( thứ thất )
Sanh hạ
Ø
Hồ Công Lẫm 1951
Ø
Hồ Thị Hoa có chồng
Huỳnh Nam ( Điện Bàn )
Ø
Hồ Thị Sen có chồng
tộc Nguyễn
Ø
Hồ Công Liêu
Ø
Hồ Công Lạc
Ø
Hồ Thị Hồng có
chồng tộc Lê gốc Huế
Ông Hồ Công Hường
Bà Tào Thị Miên ( chánh thất )
Ông Hồ Công Tâm: tự Hồ Ba. Sinh
năm 1952.
Bà Trần Thị Thành: sinh năm
1959. NgườI Quận 3 Thành Phố Hồ
Chí Minh. Thường trú 74 Nguyễn
Văn Cừ, Quận 1 Tp Hồ Chí Minh.
Ø Hồ
Trần Thanh Thuỷ : sinh năm 1981
Ø
Hồ Thị Thanh Trúc: sinh
năm 1983.
Ø Hồ
Công Trung : sinh
năm 1984. Tự Hồ Duy Trung
Ông Hồ Công Kiếm: tự Sáu Hùng
sanh năm 1954.
Bà Trần Thị Tấn: ngườI xã Duy Trinh Huyện
Duy Xuyên- Quảng
Ø
Hồ Công Hùng: tự
Hồ Hoàng Hùng sanh năm 1980.
Ø
Hồ Công Huy: tư
Hồ Hoàng Huy sanh năm 1982.
Ø Hồ
Công Huy. tự
Hồ Tiến Huy sanh năm 1982.
Ông Hồ Công Tín: tự Thành Tín sanh năm 1983
Bà Lê Thị Thu Ngân
Ø
Hồ Công Tài: tự
Hồ Thành Tài sanh năm 2007.
Ông Hồ Công Nhạ: tên thường
gọI Hồ Công Hương.
Bà Nguyễn Thị Bông: NgườI
làng Phú Bông - Điện Bàn - Quảng
Ø
Hồ Công Hương.
Ø
Hồ Thị Quế
Ø Hồ
Thị Xuân
Đệ
thập thế tổ:
Ông Hồ CÔng Hề: tự Hồ Công
Hiền.
Bà Nguyễn Thị Phùng: ngườI
làng LạI Tây, Duy Trinh – Duy Xuyên Quang
Sanh hạ:
Ø
Hồ Công Phứơc
Ø
Hồ Thị Làng < vô hậu>
Ø
Hồ Công Lộc
Ø
Hồ Công Thọ
Ø
Hồ Thị Vận
Ông Hồ Công Sáu:
Bà Ngô Thị Dư: ngườI thôn 5
xã Duy Sơn – Duy Xuyên tỉnh Quảng
Ø
Hồ Công Thanh:
Ø
Hồ Thị Thu Vân <vô hậu>
Ø
Hồ Công Tiến
Ø
Hồ Công Hoàng
Ø
Hồ Thị Thu Ngọc
Ø
Hồ Công Linh
Ông Hồ Công MườI
Bà Ngô Thị Châu: ngườI thôn 5 xã
Duy Sơn – Duy Xuyên - Quảng
Ø
Hồ Công Trung
Ông Hồ Công Thẩm: tên thường gọI
Bà Nguyễn Thị Thức: NgườI
làng Bình Quý, Huyện Thăng Bình Quảng
Sanh hạ:
Con nuôi
Ông Hồ Công Sơn: Tên thường gọI Mười. định cư ở Mỹ quốc.
Bà Phan Thị Kiêm Du: ngườI Trung
Hoà Phú Yên < ly hôn>
Sanh hạ:
Ø
Hồ Công Bình: định
cư Mỹ quốc.
Ø
Hồ Thị Mỹ Ngọc
Ø
Hồ Công Điền
Phương
Vợ hai: định
cư tạI mỹ quốc
Bà Đinh Thị Bích Liên: ngườI Bến Tre.
Ø
Hồ Tony
Ø Hồ
Michel
Ông Hồ Công Huệ: sanh năm 1959
Bà Nguyễn Thị Nỡ: ngườI Phú Bông, Điện
Phong, Điện Bàn Quảng
Ø Hồ
Thị Thu Thảo: sanh năm
1993
Ông Hồ Công Nhung: Sanh năm 1966
Bà Trần Thị Thu Trang: NgườI Điện
Phong Điện Bàn, Quảng
Sanh hạ:
Ø
Hồ Công Bảo: tự
Hồ Gia Bảo
Ông Hồ Công Dũng
Ông Hồ Công Trúc
Ông Hồ Công Trứ: sanh năm 1969
Bà Nguyễn Thị Hoa: sanh năm
1970, ngườI huyện Châu Thành – Bà Rịa – Vũng Tàu.
Ø
Hồ Công Trung: sanh
năm 1991.
Ông Hồ Công Danh
Ông Hồ Công Ngữ
Bà Lê Thị Hà
Sanh hạ.
Ø
Hồ Văn Bình
Ø Hồ
Thị Kim Chi: có chồng về họ Phan
Điện Phong, Điện Bàn
Ø
Hồ Văn Tâm
Ø Hồ
Thị Kim Phương: có chồng về
họ Lê Q1, Tp. Hồ Chí Minh.
Ông Hồ Công Minh
Bà Phan Thị Tuyền
Ông Hồ Công Lẫm 1951
Bà Trần Thị Thu Phương chánh thất
Bà Võ Thị Thu Trang Thứ thất
Ông Hồ Công Liên
Bà Hồ Thị Tám ( tám lưu ) Chánh tất
Bà Nga Thứ
thất
Ông Hồ Công Lạc
Bà Trần Thị Thùy Hương Chánh Thất
1. Hồ Hồi
Sanh
hạ:
Ø
Hồ Bồi
Ø
Hồ Ta
Ø
Hồ Công Quảng
Ø
Hồ Non
Ø
Hồ Thị Nghĩa
Ø
Hồ Công Bính ( Võ Tấn Bình )
2. Hồ Công Quyên
Trịnh Thị Đủ
Sanh
hạ:
Ø
Hồ Công Miên
Ø
Hồ Công Niên ( vô hậu)
Ø
Hồ Công Nghiêm ( vô hậu)
Ø
Hồ Thị Chỉnh ( có chồng tộc
Đặng)
3. Hồ Công Giáo
Nguyễn Thị Ngác
Sanh
hạ:
Ø
Hồ Quan Nam
Ø
Hồ Quan Gian
Ø
Hồ Thị Ánh
Ø
Hồ Thi Thu Hà
Ø
Hồ Thị Hoàn Anh
4. Hồ Công
Địch
Huỳnh Thị Quy
Sang
hạ:
Ø
Hồ Công Ba
Ø
Hồ Thị Quý
Ø
Hồ Thị Bốn
Ø
Hồ Thị Năm
Ø
Hồ Thị Sáu
5. Hồ Công
Lịch
( chưa có tên)
Sanh
hạ
Ø
Hồ Thị Phố
Ø
Hồ Thị Kiên
Ø
Hồ Thị Ban
Ø
Hồ Thị Can
Ø
Hồ Công Thanh.
Đệ
thập nhứt thế tổ:
1. Hồ Bồi
1941
Phùng Thị Xi (
chết 1998)
Sanh
hạ:
Ø
Hồ Thị Hoa 1968
Ø
Hồ Thị Nở 1970
Ø
Hồ Thị Yến 1971
Ø
Hồ Công Minh 1972
Ø
Hồ Thị Xuân Hương 1980
2. Hồ Ta 1944
Lâm Thị Tử 1950
Sanh
hạ:
Ø
Hồ Thị Phượng 1971
Ø
Hồ Linh 1972
Ø
Hồ Công Phương 1977
Ø
Hồ Thị Thủy 1979
Ø
Hồ Thị Liên 1981
Ø
Hồ Hải 1984
3. Hồ Công
Quảng 1954
Hổ Thị Thanh Hương 1958
Sanh
hạ:
Ø
Hồ Hoàn Kiếm 1988
Ø
Hồ Minh Nhựt 1990
4. Hồ Non 1960
Phạm Thị Nga 1958
Sanh
Hạ:
Ø
Hồ Thanh Thu 1980
Ø
Hồ Thị Thanh Thảo 1982
Ø
Hồ Thị Diễm Trinh 1985
Ø
Hồ Thị Mỹ Chân 1992
5. Hồ Công Miên
Hồ Thị Tư
Sanh
hạ:
Ø
Hồ Thị Nhung
Ø
Hồ Thị Nga
6. Hồ Công Bính
Huỳnh Thị Mỹ Nữ
Sanh
hạ:
Ø
Võ Thị Trang
Ø
Võ Thị Phong
Ø
Võ Thị Nguyệt
Đệ
thập nhứt thế tổ:
Hồ
Công Trung: tự
Hồ Duy Trung. Sanh năm 1984.
Nguyễn thị Thanh Tuyến 1984
Sanh
hạ:
Ø
Hồ Bích Ngọc 2002
Ø
Hồ Bích Ngân 2005
Ø
Hồ Bích Nghi 2007
Hồ
Công Hùng: tự
Hồ Hoàng Hùng sanh năm 1980
Phạm Thị Mỹ Hạnh
Sanh
hạ:
Ø
Hồ Gia Bảo 2007
Hồ
Công Huy: tự
Hồ Hoàng Huy, sanh năm 1982
Thái Phương Anh
Hồ
Công Huy: tự
Hồ Tiến Huy, sanh năm 1982
Bùi Thị Bích Lệ
Sanh
hạ:
Ø
Hồ Thiện Nhân 2009
Nguyễn
Thị Thanh Tâm: thôn
3 xã Duy Trinh – Duy Xuyên – Quang
Đệ
thập nhứt thế tổ:
Nguyễn
Thị Tương:
ngườI thôn Quí Mỹ, xã Bình Quí, Huyện Thăng Bình
- Quảng
Ø
Hồ Thị Thảo
Ø Hồ
Công Thuận.
Hồ
Công Trung: sanh
năm 1991.
Ø Hộ
Thị Kim Phụng
Ø
Hồ Thị Mai Khanh
Ø Hồ
Thị Mai Loan