Cộng Hoà Xã HộI Chử Nghĩa Việt Nam

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Duy Trinh ngày 2  tháng 9 năm 1995

( tức ngày ngày 8 tháng 8 năm Ất Hợi )

Chúng tôi : Hồ Công Tâm tên thường gọị Hồ Ba, Hồ Công Văn, Hồ Công Bồi, Hồ Công Thâm, Hồ Công Hậu, Hồ Công Ngữ đồng phụng sao phú ý < gia phả> và bổ sung các thế hệ kế tiếp của phái ba Hồ Công Tộc

Việt Nam tế thứ Canh Dần niên Duy Xuyên quận, Xuyên Trường xã, Nguyên trung thái thôn, bổn phái đồng phụng sao phú ý < gia phả > Tiên nhơn, Tổ Khảo, Tỷ, Cô, Tỷ muộI Huynh Đệ liệt kê tại hậu:

Việt Nam tế thứ Canh Dần niên thất ngoạt nhị thập ngũ nhựt Duy Xuyên huyện, Xuyên Trưong Xã, Cửu Trung thái thôn Hồ Công Tộc, Đệ tam phái,bổn phái đồng phụng sao phú ý < Gia Phả> thư tuyên linh tánh sanh phụng kê du hậu

Đệ Nhất Thế Tổ

Thỉ tổ : Hồ Công Doại

Thỉ tổ tỷ : lưu phú ý không biên tánh danh

Khảo tỷ : Đồng tan nhị mộ.

Sanh hạ

Đệ nhị thế tổ

Hồ Công Thành

Tổ tỷ: Hồ Thị Nguyệt

Khảo : Đồng tán tam mộ tạI gò LợI xứ, diện hướng chánh đông.

Sanh hạ

Đệ tam thế tổ

Hồ Công Cựu

Tam thế tổ tỷ: Đồng tán nhị mộ. Lưu phú ý bất thờ tánh danh

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Thuyên

Ø  Hồ Công Duyên

Đệ tứ thế tổ

Hồ Công Duyên

Tổ tỷ: Bùi Thị ký

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Tại

Ø  Hồ Công Toán

Ø  Hồ Thị Quảng.

Đệ ngũ thế tổ

Cao tổ Khảo: Hồ Công Tại

Cao tổ tỷ: Trần Thị Nhứt

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Tờn

Ø  Hồ Công Xuân

Ø  Hồ Công Thu < Vô hậu>

Ø  Hồ Công Giám < Vô Hậu>

Ø  Hồ Công Lý

Tổ cao : Hồ Thị bất thức danh.

Đệ ngũ thế tổ

Cao tổ khảo: Hồ Công Toán

Cao tổ tỷ: Võ Thị Thi thần hồn

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Khoa

Ø  Hồ Công Điển

Đệ lục thế tổ

Tằng tổ khảo: Hồ Công Tờn

Tằng tổ tỷ: Võ Thị Tô

                  Nguyễn Thị Tín

Sanh hạ:

Ø  Hồ Thị Lờn

Ø  Hồ Thị Mân

Ø  Hồ Thị Tường

Ø  Hồ Thị Dỉ

Ø  Hồ Công Thức < vô hậu>

Ø  Hồ Công NộI < Vô hậu>

Đệ lục thế tổ

Tằng tổ khảo: Hồ Công Xuân

Tằng tổ tỷ: Lê Thị Chị

Sanh hạ:

Ø  Hồ Công Hán

Ø  Hồ Thị Sanh

Ø  Hồ Thị An

Ø  Hồ Thị Dưỡng

Ø  Hồ Thị Phụ

Đệ lục thế tổ

Tằng tổ khảo: theo ngũ nhị Khoa Tú Tài Hồ Công Lý

Tằng tổ tỷ: Nguyễn Thị Ngươn. Ky ngày 3/9 ngườI quân diện bàn làng Cảm Lậu Tộc Nguyện Phi

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Tuấn <vô hậu>

Ø  Hồ Công Hải Tữ Nhuận

Ø  Hồ Công Tảo Vong

Ø  Hồ Công Tánh < vô hậu>

Ø  Hồ Công Tảo Vong

Ø  Hồ Thị Phát: có chồng quận Diện bàn. Người thị Lai xã Tộc Trần

Ø  Hồ Thị Lưu:  có chồng người làng Đông Yên tộc Đặng có con

Ø  Hồ Công Yên : Tử Vận

Ø  Hồ Công Hiến: <vô hậu>

Đệ lục thế tổ

Tằng tổ thúc: Hồ Công Khoa

Tằng tổ thúc tỷ: Lưu phú ý không biên danh tánh

Sanh hạ:

Ø  Hồ Công Khoa <vộ hậu>

Ø  Hồ Công Hạnh <vộ hậu>

Ø  Hồ Công Hậu <vộ hậu>

Đệ lục thế tổ.

Đường tổ thúc: Hồ Công Điển

Đường tổ thúc tỷ: : Lưu phú ý không biên danh tánh

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Điển < vô hậu>

Ø  Hồ thị Quý có con

Ø  Hồ Thị Lắm có con

Đệ thất thế tổ

Hiển tổ khảo: Hồ Công HảI. Kỵ ngày 14/2 âm lịch

Hiền tổ tỷ: Bùi Thị Thất. Kỵ ngày 26/09 âm lịch. Người làng Khúc Luỷ Quận Điện Bàn QN- ĐN

Sanh hạ:

Ø  Hồ Thị Nguyễn : có chồng. tại làng Tổ An. NgườI tộc Thái có con

Ø  Hồ Thị Điểu < vô hậu>

Ø  Hồ Thị Trí có chồng. Người tộc Nguyễn lành thị lạI xã có con

Ø  Hồ Thị Hoa:  có chồng tại làng Tố An người tộc Nguyễn có con

Ø  Hồ Thị Quận: có chồng người tộc Võ tại làng thị LạI Tây.

Ø  Hồ Thị Tua: có chồng tại có chồng tại làng Tố An người tộc Nguyễn có con

Ø  Hồ Công Kiên: tự Hồ Trinh

Ø  Hồ Công Vô Danh.

Đệ thất thế tổ

Hiển tổ khảo: Hồ Công Tánh. Kỵ ngày 15/8 âm lịch

Hiển tổ tỷ: Hồ Thị Dắt. NgườI quận Diện Bàn làng Đông Bàn

Sanh hạ:

Ø  Hồ Thị Ý:< vô hậu>

Đệ thất thế tổ

Hiển tổ khảo: Hồ Công Yên

Hiển tổ tỷ: Nguyễn Thị Hòn , Hiện Hồn Tịnh Người Tộc Nguyễn lang Trung Mỹ.

Sanh hạ

Ø  Hồ Thị Khâm: có chồng người tộc Đặng làng Hà Mật. có con. Có chồng lần thứ 2 Người tộc Nguyễn Tăng quận Diện Bàn làng Phú Đông Ngọc Sa

Ø  Hồ Thị Lục: <vô hậu>

Ø  Hồ Công Tho: tự Nghiệp.

Ø  Hồ Công Tui: tự Huân

Ø  Hồ Thị Chút: có chồng người  làng Trung Thái Tộc Hồ Văn

Ø  Hồ Công Xíu:Tự Dinh

Ø  Hồ Thị Thành < vô hậu>

Ø  Hồ Thị RủI < vô hậu>

Đệ thất thế tổ

Hiển Tổ Khảo: Hồ Công Trái

Hiển tổ tỷ: Lê Thị Thoàn ( Chánh Thất ) kỵ 12 tháng chạp ( Duy Trinh Duy Xuyên )

Sanh hạ:

Ø  Hồ Công Tàu

Ø  Hồ Công Bé ( Vô Hậu )

Ø  Hồ Thị Thiện

Ø  Hồ Thị Em. Có chồng Nguyễn Tất ở Trường Lộc

Đệ thất thế tổ

Hiển Tổ Khảo: Hồ Công Học

Hiển tổ tỷ: Thái Tịnh Cang

Sanh hạ:

Ø  Hồ Công Hiến

Ø  Hồ Công Hành

Ø  Hồ Thị Hẹ . mất từ nhỏ

Ø  Hồ Thị Hương. Tự Đoan. Có chồng về họ Trần vạn Bùn

Ø  Hồ Công Thối <vô hậu>

Ø  Hồ Công Thủm. tự Thả

Ø  Hò Thị Lút. Tự Bà Vĩnh. Có chồng về họ Hồ tấn Duy Trinh

 

 

Đệ thất thế tổ

 

Ø  Hồ Công Thọ

Ø  Tằng tổ tỷ (không có tên trong gia phả )

Sanh hạ:

Ø  Hồ Công Cảnh

 

Đệ bát thế tổ

Hiển khảo: Hồ Công Kiên. Tự Hồ Trinh Kỵ ngày 19/5 âm lịch

Hiển tỷ:  Nguyễn Thị Ninh. Tên thường gọI Nguyễn Thị Nguyên. NgườI Tộc Nguyễn Văn, làng thị LạI Tây. Kỵ ngày 29/5 âm lịch

Sanh hạ:

Ø  Hồ thị Nguyên: Có chồng người tộc Trần, làng Am Xuyên.

Ø  Hồ Công Khôi < vô hậu> kỵ ngày 27/1 âm lịch

Ø  Hồ Công Hào

Ø  Hồ thị Kiệt: có chồng người tộc Tào quận Diên Bàn làng Xuân Đài

Ø  Hồ Công Lực: tự Hồ Lực

Ø  Hồ Thị Địch: có chồng người  tộc Trần, làng Nam Xuyên

Ø  Hồ Công Một < vô hậu>

Ø  Hồ thị Vạn < vô hậu> liệt sỹ kỵ ngày 19/7 âm lịch

Ø  Hồ Công Dư: tư Hồ Ngọc Dư

Ø  Hồ Thị Ngàn: tư Hồ Thị Muôn Ngàn. Có chồng ngườI tộc Đỗ làng Đỗ xá cửng Hoà – Hà Tây.

Ø  Hồ Công Ngân: tự Hồ Ngọc Lân. Liệt sỹ < vô hậu> kỵ ngày 25/7 âm lịch

Ø  Hồ Công Kiêm: tự Hồ Ngọc Anh. Tên thường gọi Hồ Bàn

Đệ bát thế tổ

Hiển khảo: Hồ Công Tho. Tên thường gọi Hồ Kiến. Kỵ ngày 15/7 âm lịch

Hiển tỷ: Trần Thị Tánh. Người tộc Trần làng Trung Mỹ. Kỵ ngày 15/6 âm lịch

Sanh hạ:

Ø  Hồ Thị Kiến: có chồng người tộc Nguyện Phứơc làng Trà Kiệu Tây

Ø  Hồ Thị Cơ: có Chồng người tộc Lương ở làng Đông Uyên

Ø  Hồ Công Nhị: <vô hậu>

Ø  Hồ Công Tác

Ø  Hồ Công Giả

Đệ bát thế tổ

Hiển khảo: Hồ Công Tui. Kỵ ngày 27/12 âm lịch

Hiển tỷ: Hồ Thị Búm. Người tộc Hồ làng Mã Thương

Sanh hạ:

Ø  Hồ Công Thích

Ø  Hồ Công Kỳ < vô hậu>

Ø  Hồ Công Phùng : tự Đạt

Ø  Hồ Công Ngộ <vô hậu>

Ø  Hồ Thị Kỉnh. Có chồng người  tộc Lê

Ø  Hồ Công Táo: tự Bằng

Đệ bát thế tổ

Hiển khảo: Hồ Công Xíu. Tên thường gọI Ngọ. kỵ ngày 20/1 âm lịch

Hiển tỷ: Võ Thị Tiết. Người tộc Võ, quận Diên Bàn, làng Bàn lãnh.

Sanh hạ:

Ø  Hồ Thị Ngọ: hiệu nhựt trung < vô hậu>

Ø  Hồ Công Diệt <vô hậu>

Ø  Hồ Công Thiệt < vô hậu>

Ø  Hồ Công Đặt <vô hậu>

Ø  Hồ Cong Vô Danh < vô hậu>

Ø  Hồ Thị Nghĩa < vô hậu>

Ø  Hồ Công Đích < vô hậu>

Ø  Hồ Công Khu < vô hậu>

Ø  Hồ Thị MườI <vô hậu>

Ø  Hồ Công Hoan <vô hậu>

Ø  Hồ Công Hỷ

Ø  Hồ Công Nộ < vô hậu>

Ø  Hồ Công Nhạc

Đệ bát thế tổ

Hiền khảo: Hồ Công Huyến

Hiền tỷ: lưu phú ý không nêu danh tánh

Sanh hạ:

Ø  Hồ Tị Diện: có chồng

Ø  Hồ Công Nguyên

Ø  Hồ Thị NốI

Ø  Hồ Công Da < vô hậu>

Ø  Hồ Thị Dung

Đệ bát thế tổ

Hiển khảo: Hồ Công Hành

Hiền Tỷ: Lê Thị Thi

              Phan Thi Huế

Sanh hạ:

Ø  Hồ Thị Ân :có chồng về họ Ngô thôn 3 xã Duy Trinh

Ø  Hồ Thị Ái : có chồng

Ø  Hồ Công Hậu ( Ngạch)

Ø  Hồ Công LạI < mất hồi nhỏ>

Ø  Hồ Thị Đến: có chồng

Ø  Hồ Thị Trợ:  có chồng

Ø  Hồ Công Thập < mất hồi nhỏ >

Đệ bát thế tổ

Hiền khảo: Hồ Công Thủm (Thả)

Hiền tỷ: Trần Thị Hoành

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Chung

Ø  Hồ Công Thu

Ø  Hồ CÔng Sanh

Ø  Hồ Thị Ẩm : có chồng

Ø  Hồ Thị Chín : có chồng

Đệ bát thế tổ

 

Hiền khảo: Hồ Công Cảnh

Hiền tỷ: Nguyễn Thị Lê

Sanh hạ:

Ø  Hồ Thị Truyên

Ø  Hồ Công Đán

Ø  Hồ Thị Bảy

Ø  Hồ Công Đạt

Ø  Hồ Công Mén

Ø  Hồ Công Lem

Đệ bát thế tổ

Hiền khảo: Hồ Công Tàu  (Kỵ 07/04 Âm Lịch)

Hiền tỷ: Lệ Thị Hải (Chánh thất – kỵ 09/11 Âm Lịch)

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Thái ( Vô Hậu )

Ø  Hồ Thị Thế ( Hoán ) Có chồng tộc Trần ( Duy Trinh Duy Xuyên)

Ø  Hồ Công Thâm

Ø  Hồ Thị Sa Sáu Quảng có chông người Hoa họ Vương

Ø  Hồ Công Sao   Vô Hậu

Ø  Hồ Thị Trầm   Có chồng tộc Nguyễn Văn ( Duy Trinh Duy Xuyên )

Ø  Hồ Thị Bông  Có chồng tộc Nguyễn Quảng Nghĩa

Ø  Hồ Công Hương

Ø   

Hiền khảo: Hồ Công Thiên ( Dưỡng )

Hiền tỷ: Hồ Thị Ninh ( Chánh Thất )

 

Đệ cửu thế tổ

Ông Hồ Công Hào : tên thường gọI Hồ Ích. Kỵ ngày 6/11 âm lịch ( năm bính tý)

Đỗ Thị Thát : tên thường gọI Đỗ Thị Ích. NgườI tộc Đổ quận Điện Bàn , làng Ban Lãnh. Kỵ ngày 6/1 âm lịch.

Sanh hạ:

Ø  Hồ Công Ích < vô hậu>

Ø  Hồ Công Trí < Vồ hậu>

Ø  Hồ CÔng Thân < Vô Hậu>

Ø  Hồ CÔng Đệ: tức Hồ Công Năm < vô hậu>

Ø  Hồ Thị Liên < vô hậu>

Ø  Hồ Công Vô Danh

Ø  Hồ Thị Vô Danh

Ø  Hồ Thị Chí < vô hậu>

Đệ cửu thế tổ

Ông: Hồ Công Lực: tên thường gọI Hồ Lực

: Phạm Thị Công: tên thường gọI Phạm Thị Thuần, người tộc Phạm, Quận Điện Bàn làng Văn Đông.

Sanh hạ:

Ø  Hồ Thị Thuần : có chồng người tộc Võ, làng thị LạI quận Duy Xuyên

Ø  Hồ Công Tâm : tự Hồ Ba

Ø  Hồ Công Kiếm : tự sáu Hùng

Vợ hai:

: Phạm Thị Mùi: người Thọ Sơn, huyện Đoan Hùng, Vĩnh Phú, thường trú Ba Đình Hà Nội.

Sanh hạ:

Ø  Hồ Thị Thanh

Ø  Hồ Công Tín: tự Thành Tín

Đệ cửu thế tổ

Ông: Hồ Công Dự , tên thường gọi Hồ Ngọc Dự

: Hồ Thị Thập: ngườI Tộc Hồ, làng Mã Thượng, quận Duy Xuuyên. Ly Thân, không con

Vợ thứ hai:

: Huỳnh Thị Thế: người tộc Huỳnh, phường Bc81 Mỹ An, Tp. Đà Nẳng

Đệ cửu thế tổ:

Ông Hồ Công Kiêm: tự Hồ Ngọc Anh, tên thường gọi Hồ Bàn. Kỵ ngày 25/7 âm lịch

Lưu Thị Nga: Người tộc Lưu làng Chiêm Sơn, quận Duy Xuyên ky ngày 6/1 âm lịch

Sanh hạ:

Ø  Hồ Ngọc Phấn <vô hậu> kỵ ngày 6/1 âm lịch.

Ø  Hồ Thị Nhạn : có chồng ngườI tộc Nguyễn xã Duy Thành Quận Duy Xuyên.

Ø  Hồ Công Phát < vô hậu> kỵ ngày 6/1 âm lịch.

Đệ cửu thế tổ

Ông Hồ Công Tác: tên thường gọI Hồ Nha

Hồ Thị Khả :ngườI làng Mậu Hòa Duy Xuyên - Quang Nam.

Sanh hạ:

Ø  Hồ Công Nhạ

Ø  Hồ Công Hiền

Ø  Hồ Công Đề <vô hậu>

Ø  Hồ Công Xề < vô hậu>

Ø  Hồ Công Vô Danh

Ø  Hồ Công Thanh <vô hậu>

Đệ cửu thế tổ

Ông Hồ Công Giả

Nguyễn Thị Sen :  ngườI làng Trà Trung Duy Xuyên - Quảng Nam.

Sanh hạ:

Ø  Hồ Thị Nở <vô hậu>

Ø  Hồ Thị Ba <vô hậu>

Ø  Hồ Thị Bốn <vô hậu>

Ø  Hồ Thị Năm <vô hậu>

Ø  Hồ Công Sáu

Ø  Hồ Thị Bảy <vô hậu>

Ø  Hồ Thị Tám <vô hậu>

Ø  Hồ Công Vô Danh

Ø  Hồ Công MườI

Đệ cửu thế tổ

Ông Hồ Công Thích : tên thường gọI Hồ Trợ

Lê Thị Hườn : tên thường gọI Thị Trợ. NgườI tộc Lê ngườI Phương Trà, Quận Điện Bàn

Sanh hạ:

Ø  Hồ Thị Trợ có chồng ngườI tộc Trịnh ở làng Mã Thượng (thành) Duy Xuyên - Quảng Nam.

Ø  Hồ Thị Thống có chồng ngườI làng Cảm Lậu - Điện Bàn - Quảng Nam.

Ø  Hồ Thị Chí <vô hậu>

Ø  Hồ Công Thẩm

Ø  Hồ Thị Duyệt có chồng ngườI dân tộc Nùng ( Lý Thiện)

Ø  Hồ Công Văn: tức bảy <vô hậu>

Ø  Hồ Thị Quốc : tên thường gọI Tám

Ø  Hồ Công Vân: tên thường gọI Chín

Ø  Hồ Công Vâng <vô hậu>

Ø  Hồ Công Sơn: tên thường gọI MườI (định cư Mỹ quốc)

Ø  Hồ Thị Châu: có chồng ngườI Rạch Giá

Ø  Hồ Thi Một <vô hậu>

Ø  Hồ Công Sang (định cư mỹ quốc)

Đệ cửu thế tổ:

Ông Hồ Công Phùng: tên thường gọI Hồ Thiết kỵ ngày 17/9 âm lịch.

Hồ Thị Hứa ngườI tộc Hồ Quận Điện Bàn làng Ngọc Sa. Quảng Nam.

Sanh hạ :

Ø  Hồ Công A <vô hậu>

Ø  Hồ Công B <vô hậu>

Ø  Hồ Công Tư <vô hậu>

Ø  Hồ Công Vô Danh

Ø  Hồ Thị Vô Danh

Kề mẫu:

Nguyễn Thị Sin: ngườI làng Ngọc Sa xã Điện Phong, Điện Bàn, Quảng Nam.

Sanh hạ:

Ø  Hồ Công Huệ

Ø  Hồ Thi Trúc: tự Tuyết. chồng ngườI tộc Phan, Hiệp Đức Quảng Nam.

Ø  Hồ Thị Ánh: có chồng ngườI Tộc Lê huyện Cần Duật. Long An.

Ø  Hồ Thị Phượng

Ø  Hồ Công Nhung

Ø  Hồ Thị Hoa

Đệ cửu thế tổ

Ông Hồ Công Tác: tự Bằng

Huỳnh Thị Lan: ngườI Duy Trung, Duy Xuyên, Quảng Nam.

Sanh hạ

Ø  Hồ Thị Mộng Đào

Ø  Hồ Thị Lê Dung: có chồng ngườI tộc Nguyễn ở Châu Đốc,An Giang.

Ø  Hồ Công Dũng : tự Trí Dũng.

Đệ cửu thế tổ

Ông Hồ Công Hỷ

Hồ Thi Nhựt ngườI tộc Hồ -Viết, làng Trung Thái, Duy Xuyên Quảng Nam.

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Dũng

Ø  Hồ Thị Vân: có chồng ngườI tộc Nguyễn làng Hà Mật, Điện Phong - Điện Bàn - Quảng Nam.

Ø  Hồ Công Trúc

Đệ cửu thế tổ

Ông Hồ Công Nhạc

Bùi Thị Sáu: sinh năm 1945 xã Hoà Long, Huyện Châu Thành, Bà Rịa Vũng Tàu

Sanh hạ:

Ø  Hồ Công Trứ

Ø  Hồ Công Danh

Đệ cửu thế tổ

Ông Hồ Công Hậu: tự Ngạch

Nguyễn Thị Tạ

Sanh hạ:

Ø  Hồ Công Ngữ

Ø  Hồ Thị Em < mất từ nhỏ>

Ø  Hồ Thị Nhỏ : có chồng về tộc Đoàn. Duy Trinh

Ø  Hồ Thị Nhẻ < mất từ nhỏ>

Ø  Hồ Thị Thu Mai: có chồng về họ Nguyễn

Ø  Hồ Công Minh

Ø  Hồ Thị Tám: có chồng về họ Trần ở Bảo An Xuân Đái

Ø  Hồ Thi Chín : có chồng

Đệ cửu thế tổ

Ông Hồ Công Nguyên

Ngô Thị Nhiên

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Hạch

Ø  Hồ công LợI

Ø  Hồ Thị Được

Ø  Hồ Công Mạnh

Ø  Hồ Công GiỏI

Ø  Hồ Thị Út

Đệ cửu thế tổ

Ông Hồ Công Chung

Phan Thị Kim Hoàng.

Sanh hạ

Ø  Hồ Thị Kim Thanh

Ø  Hồ Thị Kim Liên

Ø  Hồ Công Dũng

Ø  Hồ Ngọc Minh

Ø  Hồ Thị Kim Chi

Ø  Hồ Ngọc Sang < mất>

Đệ cửu thế tổ

Ông Hồ Công Thu

Nguyễn Thị Mảo

Sanh hạ

Ø  Hồ NGọc Sơn

Ø  Hồ Thị Đen

Đệ cửu thế tổ

Ông Hồ Sanh

Nguyễn Thị Tư

Sanh hạ

Ø  Hồ Văn Hồng

Ø  Hồ Thị Ánh

Ø  Hồ Thị Ánh em

Ø  Hồ Thị Mai

Ø  Hồ Quang Sáng

Ø  Hồ Thị Ngà

Ø  Hồ Quang Ngọc
Hồ Quang MườI

Ø  Hồ Thị Hưng

Đệ cửu thế tổ

 

1.     Hồ Công Đán

Nguyễn Thị Truyện

Sanh hạ:

Ø  Hồ Hồi ( tự Bồi)

Ø  Hồ Sở

Ø  Hồ Thị Đợi

Ø  Hồ Thi Chín

 

2.     Hồ Công Mén

Hồ Thị Bay

Sanh hạ:

Ø  Hồ Công Quyên

 

3.     Hồ Công Lem

Trần Thị Siêu

Sanh hạ:

Ø  Hồ Công Giáo

Ø  Hồ Thị Bố

Ø  Hồ Công Lịch

Ø  Hồ Công Địch

Ø  Hồ Công Nhạc (vô hậu)

 

Đệ cửu thế tổ

Ông Hồ Công Thâm

Võ Thị giáo ( chánh thất )

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Quý

Trương Thị Thống Tuổi dần tộc Trương Phú Bông ( thứ thất )

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Lẫm 1951

Ø  Hồ Thị Hoa có chồng Huỳnh Nam ( Điện Bàn )

Ø  Hồ Thị Sen có chồng tộc Nguyễn

Ø  Hồ Công Liêu

Ø  Hồ Công Lạc

Ø  Hồ Thị Hồng có chồng tộc Lê gốc Huế

 

 

Ông Hồ Công Hường

Tào Thị Miên ( chánh thất )

 

 

 

 

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Tâm: tự Hồ Ba. Sinh năm 1952.

Trần Thị Thành: sinh năm 1959. NgườI Quận 3 Thành Phố Hồ Chí Minh. Thường trú 74 Nguyễn Văn Cừ, Quận 1 Tp Hồ Chí Minh.

Sanh Hạ

Ø  Hồ Trần Thanh Thuỷ : sinh năm 1981

Ø  Hồ Thị Thanh Trúc: sinh năm 1983.

Ø  Hồ Công Trung : sinh năm 1984. Tự Hồ Duy Trung

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Kiếm: tự Sáu Hùng sanh năm 1954.

Trần Thị Tấn: ngườI xã Duy Trinh Huyện Duy Xuyên- Quảng Nam. Thường trú 80 Điện Biên Phủ, Tp Hồ Chí Minh.

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Hùng: tự Hồ Hoàng Hùng sanh năm 1980.

Ø  Hồ Công Huy: tư Hồ Hoàng Huy sanh năm 1982.

Ø  Hồ Công Huy. tự Hồ Tiến Huy sanh năm 1982.

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Tín: tự Thành Tín sanh năm 1983

Bà Lê Thị Thu Ngân

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Tài: tự Hồ Thành Tài sanh năm 2007.

 

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Nhạ: tên thường gọI Hồ Công Hương.

Nguyễn Thị Bông: NgườI làng Phú Bông - Điện Bàn - Quảng Nam.

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Hương.

Ø  Hồ Thị Quế

Ø  Hồ Thị Xuân

Đệ thập thế tổ:

Ông Hồ CÔng Hề: tự Hồ Công Hiền.

Nguyễn Thị Phùng: ngườI làng LạI Tây, Duy Trinh – Duy Xuyên Quang Nam

Sanh hạ:

Ø  Hồ Công Phứơc

Ø  Hồ Thị Làng < vô hậu>

Ø  Hồ Công Lộc

Ø  Hồ Công Thọ

Ø  Hồ Thị Vận

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Sáu:

Ngô Thị Dư: ngườI thôn 5 xã Duy Sơn – Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Thanh:

Ø  Hồ Thị Thu Vân <vô hậu>

Ø  Hồ Công Tiến

Ø  Hồ Công Hoàng

Ø  Hồ Thị Thu Ngọc

Ø  Hồ Công Linh

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công MườI

Ngô Thị Châu: ngườI thôn 5 xã Duy Sơn – Duy Xuyên - Quảng Nam.

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Trung

Ø  Hồ Thị Vô Danh

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Thẩm: tên thường gọI Nam kỵ ngày 6/2 âm lịch

Nguyễn Thị Thức: NgườI làng Bình Quý, Huyện Thăng Bình Quảng Nam.

Sanh hạ: Con nuôi

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Sơn: Tên thường gọI Mười. định cư ở Mỹ quốc.

Phan Thị Kiêm Du: ngườI Trung Hoà Phú Yên < ly hôn>

Sanh hạ:

Ø  Hồ Công Bình: định cư Mỹ quốc.

Ø  Hồ Thị Mỹ Ngọc

Ø  Hồ Công Điền Phương

Vợ hai: định cư tạI mỹ quốc

Đinh Thị Bích Liên: ngườI Bến Tre.

Sanh hạ

Ø  Hồ Tony

Ø  Hồ Michel

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Huệ: sanh năm 1959

Nguyễn Thị Nỡ: ngườI Phú Bông, Điện Phong, Điện Bàn Quảng Nam

Sanh hạ

Ø  Hồ Thị Thu Thảo: sanh năm 1993

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Nhung: Sanh năm 1966

Trần Thị Thu Trang: NgườI Điện Phong Điện Bàn, Quảng Nam.

Sanh hạ:

Ø  Hồ Công Bảo: tự Hồ Gia Bảo

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Dũng

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Trúc

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Trứ: sanh năm 1969

Nguyễn Thị Hoa: sanh năm 1970, ngườI huyện Châu Thành – Bà Rịa – Vũng Tàu.

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Trung: sanh năm 1991.          

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Danh

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Ngữ

Lê Thị Hà

Sanh hạ.

Ø  Hồ Văn Bình

Ø  Hồ Thị Kim Chi: có chồng về họ Phan Điện Phong, Điện Bàn

Ø  Hồ Văn Tâm

Ø  Hồ Thị Kim Phương: có chồng về họ Lê Q1, Tp. Hồ Chí Minh.

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Minh

Phan Thị Tuyền

Sanh hạ

Ø  Hồ Thị Đức

 

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Lẫm 1951

Trần Thị Thu Phương chánh thất

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Minh 1978

Ø  Hồ Trần Công Huy

Võ Thị Thu Trang Thứ thất

Sanh hạ

Ø  Hồ Võ Thục Uyên 2001

 

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Liên

Hồ Thị Tám ( tám lưu ) Chánh tất

Sanh hạ

Ø  Hồ Thị Hà

Nga Thứ thất

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Tuấn

 

Đệ thập thế tổ

Ông Hồ Công Lạc

Trần Thị Thùy Hương Chánh Thất

Sanh hạ

Ø  Hồ Công Quan

Ø  Hồ Công Sang

 

Đệ thập thế tổ

 

1.     Hồ Hồi

Sanh hạ:

Ø  Hồ Bồi

Ø  Hồ Ta

Ø  Hồ Công Quảng

Ø  Hồ Non

Ø  Hồ Thị Nghĩa

Ø  Hồ Công Bính ( Võ Tấn Bình )

 

2.     Hồ Công Quyên

Trịnh Thị Đủ

Sanh hạ:

Ø  Hồ Công Miên

Ø  Hồ Công Niên ( vô hậu)

Ø  Hồ Công Nghiêm ( vô hậu)

Ø  Hồ Thị Chỉnh ( có chồng tộc Đặng)

 

3.     Hồ Công Giáo

Nguyễn Thị Ngác

Sanh hạ:

Ø  Hồ Quan Nam

Ø  Hồ Quan Gian

Ø  Hồ Thị Ánh

Ø  Hồ Thi Thu Hà

Ø  Hồ Thị Hoàn Anh

 

4.     Hồ Công Địch

Huỳnh Thị Quy

Sang hạ:

Ø  Hồ Công Ba

Ø  Hồ Thị Quý

Ø  Hồ Thị Bốn

Ø  Hồ Thị Năm

Ø  Hồ Thị Sáu

 

5.     Hồ Công Lịch

( chưa có tên)

Sanh hạ

Ø  Hồ Thị Phố

Ø  Hồ Thị Kiên

Ø  Hồ Thị Ban

Ø  Hồ Thị Can

Ø  Hồ Công Thanh.

 

Đệ thập nhứt thế tổ:

 

1.     Hồ Bồi 1941

Phùng Thị Xi ( chết  1998)

Sanh hạ:

Ø  Hồ Thị Hoa 1968

Ø  Hồ Thị Nở 1970

Ø  Hồ Thị Yến 1971

Ø  Hồ Công Minh 1972

Ø  Hồ Thị Xuân Hương 1980

 

2.     Hồ Ta 1944

Lâm Thị Tử 1950

Sanh hạ:

Ø  Hồ Thị Phượng 1971

Ø  Hồ Linh 1972

Ø  Hồ Công Phương 1977

Ø  Hồ Thị Thủy 1979

Ø  Hồ Thị Liên 1981

Ø  Hồ Hải 1984

 

3.     Hồ Công Quảng 1954

Hổ Thị Thanh Hương 1958

Sanh hạ:

Ø  Hồ Hoàn Kiếm 1988

Ø  Hồ Minh Nhựt 1990

 

4.     Hồ Non 1960

Phạm Thị Nga 1958

Sanh Hạ:

Ø  Hồ Thanh Thu 1980

Ø  Hồ Thị Thanh Thảo 1982

Ø  Hồ Thị Diễm Trinh 1985

Ø  Hồ Thị Mỹ Chân 1992

 

5.     Hồ Công Miên

Hồ Thị Tư

Sanh hạ:

Ø  Hồ Thị Nhung

Ø  Hồ Thị Nga

 

6.     Hồ Công Bính

Huỳnh Thị Mỹ Nữ

Sanh hạ:

Ø  Võ Thị Trang

Ø  Võ Thị Phong

Ø  Võ Thị Nguyệt

 

 

Đệ thập nhứt thế tổ:

Hồ Công Trung: tự Hồ Duy Trung. Sanh năm 1984.

Nguyễn thị Thanh Tuyến 1984

Sanh hạ:

Ø  Hồ Bích Ngọc 2002

Ø  Hồ Bích Ngân 2005      

Ø  Hồ Bích Nghi 2007

 

Đệ thập nhứt thế tổ

Hồ Công Hùng: tự Hồ Hoàng Hùng sanh năm 1980

Phạm Thị Mỹ Hạnh

Sanh hạ:

Ø  Hồ Gia Bảo 2007

 

Đệ thập nhứt thế tổ

Hồ Công Huy: tự Hồ Hoàng Huy, sanh năm 1982

Thái Phương Anh

 

Đệ thập nhứt thế tổ

Hồ Công Huy: tự Hồ Tiến Huy, sanh năm 1982

Bùi Thị Bích Lệ

Sanh hạ:

Ø  Hồ Thiện Nhân 2009

 

Đệ Thập nhứt thế tổ

Hồ Công Hương

Nguyễn Thị Thanh Tâm: thôn 3 xã Duy Trinh – Duy Xuyên – Quang Nam.

Đệ thập nhứt thế tổ:

Hồ Công Phước

Nguyễn Thị Tương: ngườI thôn Quí Mỹ, xã Bình Quí, Huyện Thăng Bình - Quảng Nam.

Sanh hạ

Ø  Hồ Thị Thảo

Ø  Hồ Công Thuận.

Đệ thập nhứt thế tổ

Hồ Công Lộc

Đệ thập nhứt thế tổ

Hồ Công Thọ

Đệ thập nhứt thế tổ

Hồ Công Thanh

Đệ thập nhứt thế tổ

Hồ Công Tiến

Đệ thập nhứt thế tổ

Hồ Công Hoàng

Đệ thập nhứt thế tổ

Hồ Công Linh

Đệ thập nhứt thế tổ

Hồ Công Trung

Đệ thập nhứt thế tổ

Hồ Công Bảo: tự Hồ Gia Bảo

Đệ thập nhứt thế tổ

Hồ Công Trung: sanh năm 1991.

Đệ thập nhứt thế tổ

Hồ Văn Bình

Nguyễn Thị Ngọc Diệp

Sanh hạ

Ø  Hồ Văn Long

Ø  Hộ Thị Kim Phụng

Đệ thập nhứt thế tổ

Hồ Văn Tâm

Nguyễn Thị Kiều Oanh

Sanh hạ

Ø  Hồ Thị Mai Khanh

Ø  Hồ Thị Mai Loan